Đang thực hiện
Tìm kiếm
Website #1 về xuất khẩu lao động Nhật Bản. Hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp, nhanh chóng (Zalo, Face, SMS)
>>> Hỗ trợ trực tuyến 24/7 Call, Zalo, FB: -Khánh Hà (Ms): 0968 983 466 -Minh Hoàn (Mr): 0867 165 885 -Nguyễn Cường (Mr): 0972 833 894

Lương cơ bản của người Nhật là bao nhiêu?

18/07/2019
Có bao giờ bạn tự hỏi lương cơ bản của Nhật là bao nhiêu chưa? Lương cơ bản của người Nhật có chênh lệch quá nhiều với người Việt làm việc tại đây hay không? Hãy tham khảo ngay bài viết sau đây của Laodongxuatkhau.vn để có câu trả lời chính xác nhất.
 
lương cơ bản của nhật
 

I. Lương cơ bản của người Nhật là bao nhiêu?

Thực tế, người Nhật không tính thu nhập theo tháng mà họ sẽ quy đổi sang năm - họ gọi đó là thu nhập bình quân. Theo thông tin từ dữ liệu thống kê của Cục thuế Nhật Bản,  thu nhập bình quân của người Nhật từ năm 1995 đến năm 2013 được thể hiện qua biểu đồ:
 
lương cơ bản của nhật

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy được, năm 1997 là đỉnh điểm mức thu nhập của người Nhật: 467 vạn yên/năm. Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tại Đông Á thì lương cơ bản của người Nhật có xu hướng giảm. 

Tính đến thời điểm năm 2013, mức thu nhập bình quân của người Nhật rơi vào khoảng 413 vạn yên/năm. Tỷ giá yên hiện tại 1 yên = 200 đồng Việt Nam, nhân lên thì thu nhập 1 năm của người Nhật khoảng 823 triệu đồng. 


>> Cập nhật tỷ giá đồng Yên hàng ngày

Để tính được mức lương cơ bản của người Nhật, ta chỉ cần chia tổng lương 1 năm cho 12 tháng. Tức là, lương cơ bản của người Nhật rơi vào khoảng: 
823 : 12 = 68,5 triệu VNĐ
Trong khi đó, thu nhập bình quân của người Việt Nam là ... 41 triệu/năm, tức là khoảng 2 triệu VNĐ/tháng. So sánh ra thì quả thật là một con số quá khập khiễng.

 
lương cơ bản của nhật

Làm cách nào để có được mức lương lý tưởng như người Nhật?

Dù đang gặp phải vấn đề già hóa dân số, nhưng nền kinh tế Nhật Bản vẫn phát triển vô cùng mạnh mẽ, bằng chứng chính là mứ lương cơ bản của người Nhật vẫn rất cao, nền khoa học công nghệ phát triển hàng đầu thế giới.

Cũng chính vì lý do đó, Nhật Bản đang rất cần đến nguồn lực lao động từ nước ngoài. Đặc biệt, các nước đang phát triển như Việt Nam, giàu nhân lực lao động phổ thông. Đây là cơ hội để cho người lao động Việt Nam tìm kiếm công việc lương cao, phù hợp với trình độ.

 
lương cơ bản của nhật

Thu nhập của thực tập sinh (tức lao động phổ thông bình thường) bình quân từ 12 - 15 man (chưa kể làm thêm). Mức lương cơ bản dao động và có sự chênh lệch là do một số yếu tố:
Lương cơ bản đi XKLĐ Nhật Bản chênh lệch do đâu
 Mức lương tối thiểu của các vùng Nhật Bản.

 Khung lương xí nghiệp
 Tính chất công việc: Các công việc như xây dựng, cơ khí có mức lương cao hơn hẳn so với các ngành nghề khác

Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ 
130.000 đến 160.000 Yên Nhật

 May Mặc: 130.000 -140.000 yên


 Xây dựng: 140.000 - 160.000 yên

 Cơ khí: 150.000 - 170.000 yên

 Nông nghiệp: 130.000 - 150.000 yên

Đây chỉ là mức lương cơ bản vì trên thực tế, thu nhập của thực tập sinh còn tăng đáng kể bởi nguồn thu làm thêm và tăng ca ngoài giờ. Tìm hiểu cách tính lương làm thêm của lao động ở Nhật Bản. Mỗi năm mức lương vẫn tăng lên theo tỷ lệ nhất định tại từng vùng, tuy nhiên tỷ lệ thay đổi không cao.

II. Cập nhật bảng lương vùng Nhật Bản mới nhất năm 2019

Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, mỗi tỉnh sẽ có mức lương tối thiểu quy định riêng. Mức lương được xây dựng dựa trên đánh giá khách quan về điều kiện làm việc, tính chất kinh tế từng vùng,... 

Bất cứ doanh nghiệp nào đang làm việc và kinh doanh trên địa phận đất nước Nhật Bản đều phải tuân thủ theo quy định này. Nếu xí nghiệp có hành vi trả lương cho người lao động (cả người Nhật và người nước ngoài đang làm việc tại đây) thấp hơn mức lương tối thiểu theo vùng sẽ bị coi là vi phạm pháp luật cần xử lý.

 
Tham khảo bàng lương vùng Nhật Bản mới nhất áp dụng đến hiện tại:
 
Tỉnh/Thành phố Mức lương 2016 Mức lương 2017 Có hiệu lực từ ngày
Hokkaido 792 817 1/1/2017
Aomori 735 760 1/1/2017
Iwate 735 760 1/1/2017
Miyagi 766 791 1/1/2017
Akita 735 760 1/1/2017
Yamagata 736 761 1/1/2017
Fukushima 734 759 1/1/2017
Ibaraki 762 787 1/1/2017
Tochigi 782 807 1/1/2017
Gunma 753 778 1/1/2017
Saitama 859 884 1/1/2017
Chiba 850 875 1/1/2017
Tokyo 932 957 1/1/2017
Kanagawa 929 954 1/1/2017
Niigata 759 784 1/1/2017
Toyama 772 797 1/1/2017
Ishikawa 765 790 1/1/2017
Fukui 760 785 1/1/2017
Yamanashi 764 789 1/1/2017
Nagano 772 797 1/1/2017
Gifu 789 814 1/1/2017
Shizuoka 803 828 1/1/2017
Aichi 856 881 1/1/2017
Mie 798 823 1/1/2017
Shiga 801 826 1/1/2017
Kyoto 849 874 1/1/2017
Osaka 892 917 1/1/2017
Hyogo 841 866 1/1/2017
Nara 776 801 1/1/2017
Wakayama 758 783 1/1/2017
Tottori 729 754 1/1/2017
Shimane 729 754 1/1/2017
Okayama 765 790 1/1/2017
Hiroshima 798 823 1/1/2017
Yamaguchi 769 794 1/1/2017
Tokushima 735 760 1/1/2017
Kagawa 739 764 1/1/2017
Ehime 734 759 1/1/2017
Kochi 734 759 1/1/2017
Fukuoka 774 799 1/1/2017
Saga 735 760 1/1/2017
Nagasaki 735 760 1/1/2017
Kumamoto 735 760 1/1/2017
Oita 735 760 1/1/2017
Miyazaki 735 760 1/1/2017
Kagoshima 735 760 1/1/2017
Okinawa 735 760 1/1/2017

1. Tỉnh nào có mức lương cơ bản cao nhất Nhật Bản - thống kê top 5

Có 1 đặc điểm bạn có thể nhận thấy, các thành phố càng lớn, càng nhộn nhịp thì mức lương cơ bản tối thiểu sẽ càng cao. Dưới đây là TOP 5 tỉnh có mức lương cơ bản cao nhất Nhật Bản - có thể bạn muốn biết:
 Số 1: Tokyo - 957 yên/giờ

 Số 2: Kanagawa - 954 yên/giờ
 Số 3: Osaka - 917 yên/giờ
 Số 4: Saitama - 884 yên/giờ
 Số 5: Chiaba - 875 yên/giờ

2. Tỉnh nào có mức lương cơ bản thấp nhất Nhật Bản?

Nói là thấp nhất nhưng thực tế nó cũng chênh lệch không quá lớn so với các tỉnh khác. Điểm qua một số tỉnh có mức lương thấp trong danh sách trên:
 Số 1: Tottori - 754 yên/giờ

 Số 2: Shimane - 754 yên/giờ
 Số 3: Ehime - 759 Yên/giờ
 Số 4: Kochi - 759 yên/giờ
 Số 5: Fukushima - 759 yên/giờ

3. Có nên chọn theo mức lương tối thiểu để đi XKLĐ Nhật Bản?

Bạn cứ, chọn những tỉnh có mức lương tối thiểu theo vùng cao nhất để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thì lương của bạn sẽ là cao nhất? 

Quan điểm này hoàn toàn SAI LẦM. Vì sao ư? Để chúng tôi nói cho bạn nghe, lương bạn được quyết định bởi những yếu tố sau đây:
  Lương cơ bản khác với lương tối thiểu theo vùng: hiểu chính xác hơn, việc đặt ra mức lương tối thiểu theo vùng chỉ để quản lý và bảo vệ quyền lợi tối thiểu của người lao động. Chủ xí nghiệp hoàn toàn có quyền đặt mức lương cơ bản cao hơn mức lương theo vùng. Ví dụ, lương của 1 xí nghiệp ở Kochi lên tới 900 yên/giờ.

  Mỗi xí nghiệp tuyển chọn sẽ đưa ra những mức lương khác nhau, không thể gộp chung vào 1 tỉnh
  Chi phí, giá cả sinh hoạt khác nhau tùy vào từng vùng. Xem thêm: Bảng Chi phí sinh hoạt ở Nhật 1 tháng?
  Mức trừ: thuế, bảo hiểm và ký túc xá mỗi xí nghiệp mỗi khác
  ...

III. Cách tính lương khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Khi sang Nhật làm việc, mỗi tháng bạn sẽ nhận được bảng lương kèm theo số lương nhận được mỗi tháng. Trong bảng lương sẽ ghi đầy đủ thông tin cần thiết bao gồm:
Số ngày, giờ công mà bạn làm được trong tháng:

 

 出勤日数: Số ngày đi làm
 有給消化: Số ngày đã nghỉ phép
 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
 欠勤日数: Số ngày nghỉ không phép
 時間外労働時間: Thời gian làm ngoài giờ
 深夜残業時間: Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
 遅刻時間: Thời gian đi muộn sau giờ làm
 早退時間: Thời gian về sớm hơn giờ làm

 Các khoản mà bạn được công ty trả theo tháng:
 

 基本給: Lương cơ bản
 役職手当: Phụ cấp chức vụ
 住宅手当: Phụ cấp nhà ở
 家族手当: Phụ cấp người có gia đình
 時間外労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ
 深夜労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
 休日労働手当: Phụ cấp làm ngày nghỉ

 Các khoản bị khấu trừ hàng tháng:
 

社会保険 (bảo hiểm xã hội): bắt buộc phải tham gia.
健康保険料 (bảo hiểm y tế) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe, bảo hiểm này bạn sẽ chỉ mất 30% chi phí khám bệnh.
厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí) : Đây là khoản bảo hiểm bạn sẽ nhận được khi nghỉ hưu hoặc mất khả năng làm việc, thậm chí là tử vong.
雇用保険料 (bảo hiểm lao động) : Đây là khoản bảo hiểm nếu bạn thất nghiệp hoặc nghỉ sinh con bạn sẽ nhận được một khoản trợ cấp. Theo luật pháp ở Nhật, tiền bảo hiểm xã hội người lao động chỉ cần chi trả 50% và số còn lại là do công ty trả. Số tiền bảo hiểm xã hội đóng nhiều hay ít còn tùy thuộc vào mức thu nhập của bạn.
所得税 (thuế thu nhập): Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình. Tuy nhiên, sau khi hết hạn hợp đồng bạn sẽ được trả lại.

Theo đó, lương hàng tháng của bạn sẽ được tính như sau:

Lương = Các khoản công ty chi trả - các khoản công ty khấu trừ hàng tháng


Trên đây là một số thông tin về mức lương cơ bản của người Nhật mà bạn có thể tham khảo. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ Ms Nguyễn Nga - 0961.307.040.

 

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Khánh Hà (Ms): 0968 983 466

Minh Hoàn (Mr): 0867 165 885

Nguyễn Cường (Mr): 0972 833 894

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.


  • phương

    16:25 20/08/2018

    lương cơ bản của nhật này là của người nhật hgay của những người làm việc ở nhật bản?
  • hưng đắc

    18:42 04/06/2018

    lương cơ bản của nhật là bao nhiêu? làm cách nào để có được mức lương đó
    người việt mình sang lương sẽ bị thấp hơn họ khá nhiều
App XKLĐ JPNET

Họ tên (*)
Số điện thoại (*)
Nội dung(*)
Mã bảo mật(*)
captcha
Liên hệ hỗ trợ

Khánh Hà (Ms)

0968 983 466

hotro.japan@gmail.com

Minh Hoàn (Mr)

0867 165 885

hotro.japan@gmail.com

Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
Khánh Hà (Ms)
Khánh Hà (Ms)
SĐT: 0968 983 466
Minh Hoàn (Mr)
Minh Hoàn (Mr)
SĐT: 0867 165 885
Nguyễn Cường (Mr)
Nguyễn Cường (Mr)
SĐT: 0972 833 894
Hỏi - đáp
Vui lòng nhập họ tên   Vui lòng nhập số điện thoại   Vui lòng nhập nội dung  
Chia sẻ của người lao động
012589653..
Năm này đã gần 30 tuổi rồi mới có dự định đi...
09875648..
Mình có kinh nghiệm làm cơ khí 3 năm và cũng có bằng...
016576563..
Mình học đại học 3 năm, rồi cảm thấy chán vì ra...

message Yêu Cầu Gọi Lại

Lên đầu trang