Đang thực hiện
Tìm kiếm
JPNET

[QC] Ứng dụng JPNET

Giúp người lao động xoá tan nỗi lo lừa đảo XKLĐ Nhật Bản, thảo luận, hỏi đáp, học tiếng Nhật 24/7 Tải Về Máy

>>> Hỗ trợ trực tuyến 24/7 Call, Zalo, FB: -Phạm Quỳnh (Mr): 0961 307 040 -Minh Hoàn (Mr): 0867 165 885 -Phạm Chung (Mr): 0972 859 695

Lương cơ bản Nhật Bản là bao nhiêu?

25/09/2020
Có bao giờ bạn tự hỏi lương cơ bản của Nhật là bao nhiêu chưa? Lương cơ bản của người Nhật có chênh lệch quá nhiều với người Việt làm việc tại đây hay không? Hãy tham khảo ngay bài viết sau đây của Laodongxuatkhau.vn để có câu trả lời chính xác nhất.
 
lương cơ bản của nhật
 

I. Lương cơ bản của người Nhật là bao nhiêu?

Thực tế, người Nhật không tính thu nhập theo tháng mà họ sẽ quy đổi sang năm - họ gọi đó là thu nhập bình quân. Theo thông tin từ dữ liệu thống kê của Cục thuế Nhật Bản,  thu nhập bình quân của người Nhật từ năm 1995 đến năm 2013 được thể hiện qua biểu đồ:
 
lương cơ bản của nhật

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy được, năm 1997 là đỉnh điểm mức thu nhập của người Nhật: 467 vạn yên/năm. Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tại Đông Á thì lương cơ bản của người Nhật có xu hướng giảm. 

Tính đến thời điểm năm 2013, mức thu nhập bình quân của người Nhật rơi vào khoảng 413 vạn yên/năm. Tỷ giá yên hiện tại 1 yên = 200 đồng Việt Nam, nhân lên thì thu nhập 1 năm của người Nhật khoảng 823 triệu đồng. 


>> Cập nhật tỷ giá đồng Yên hàng ngày

Để tính được mức lương cơ bản của người Nhật, ta chỉ cần chia tổng lương 1 năm cho 12 tháng. Tức là, lương cơ bản của người Nhật rơi vào khoảng: 823 : 12 = 68,5 triệu VNĐ
Trong khi đó, thu nhập bình quân của người Việt Nam là ... 41 triệu/năm, tức là khoảng 2 triệu VNĐ/tháng. So sánh ra thì quả thật là một con số quá khập khiễng.

 
lương cơ bản của nhật

Làm cách nào để có được mức lương lý tưởng như người Nhật?

Dù đang gặp phải vấn đề già hóa dân số, nhưng nền kinh tế Nhật Bản vẫn phát triển vô cùng mạnh mẽ, bằng chứng chính là mứ lương cơ bản của người Nhật vẫn rất cao, nền khoa học công nghệ phát triển hàng đầu thế giới.

Cũng chính vì lý do đó, Nhật Bản đang rất cần đến nguồn lực lao động từ nước ngoài. Đặc biệt, các nước đang phát triển như Việt Nam, giàu nhân lực lao động phổ thông. Đây là cơ hội để cho người lao động Việt Nam tìm kiếm công việc lương cao, phù hợp với trình độ.

 
lương cơ bản của nhật

Thu nhập của thực tập sinh (tức lao động phổ thông bình thường) bình quân từ 12 - 15 man (chưa kể làm thêm). Mức lương cơ bản dao động và có sự chênh lệch là do một số yếu tố:
Lương cơ bản đi XKLĐ Nhật Bản chênh lệch do đâu
 Mức lương tối thiểu của các vùng Nhật Bản.

 Khung lương xí nghiệp
 Tính chất công việc: Các công việc như xây dựng, cơ khí có mức lương cao hơn hẳn so với các ngành nghề khác

Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ 
130.000 đến 160.000 Yên Nhật

 May Mặc: 130.000 -140.000 yên


 Xây dựng: 140.000 - 160.000 yên

 Cơ khí: 150.000 - 170.000 yên

 Nông nghiệp: 130.000 - 150.000 yên

Đây chỉ là mức lương cơ bản vì trên thực tế, thu nhập của thực tập sinh còn tăng đáng kể bởi nguồn thu làm thêm và tăng ca ngoài giờ. Tìm hiểu cách tính lương làm thêm của lao động ở Nhật Bản. Mỗi năm mức lương vẫn tăng lên theo tỷ lệ nhất định tại từng vùng, tuy nhiên tỷ lệ thay đổi không cao.

II. Cập nhật bảng lương vùng Nhật Bản mới nhất năm 2020

Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, mỗi tỉnh sẽ có mức lương tối thiểu quy định riêng. Mức lương được xây dựng dựa trên đánh giá khách quan về điều kiện làm việc, tính chất kinh tế từng vùng,... 

Bất cứ doanh nghiệp nào đang làm việc và kinh doanh trên địa phận đất nước Nhật Bản đều phải tuân thủ theo quy định này. Nếu xí nghiệp có hành vi trả lương cho người lao động (cả người Nhật và người nước ngoài đang làm việc tại đây) thấp hơn mức lương tối thiểu theo vùng sẽ bị coi là vi phạm pháp luật cần xử lý.

Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp phải trả cho lao động, được PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH. Doanh nghiệp không được trả thấp hơn mức đó, nếu doanh nghiệp trả thấp hơn thì xem như vi phạm quy định.

01/01/2017 mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh, tuy nhiên bắt đầu từ 1/10/2020, chính phủ Nhật Bản tiếp tục có chính sách tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đâycó lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc.

So với thời điểm trước đó, mức lương tối thiểu vùng này tăng từ 26-29 yên/h, mức tăng này có thể tăng cao hơn nữa tuỳ vào quy mô xí nghiệp và tính chất công việc. Cụ thể mức lương cơ bản các tỉnh Nhật Bản 2020 sẽ được điều chỉnh như sau
 
THỨ TỰ LƯƠNG MỖI GIỜ 都道府県(前年比 上昇率) 

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước
1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円)
2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3 964円 Osaka – 大阪 (+28円)
4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5 923円 Chiba – 千葉(+28円)
6 909円 Kyoto- 京都 (+27円)
7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円)
8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円)
9 873円 Mie – 三重 (+27円)
10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円)
11 866円 Saga – 滋賀 (+27円)
12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円)
13 853円 Tochigi – 栃木(+27円)
14 851円 Gifu – 岐阜(+26円)
15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円)
16 848円 Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円)
18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19 835円 Gunma – 群馬(+26円)
20 833円 Okayama – 岡山(+26円)
21 832円 Ishikawa – 石川(+26円)
22 830円 Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23 829円 Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24 824円 Miyagi – 宮城(+26円)
25 818円 Kagawa – 香川(+26円)
26 798円 Fukushima – 福島(+26円)
27 793円 Tokushima – 徳島(+27円)
28 790円 Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)

 


>>> Cập Nhật mức lương tối thiểu 47 tỉnh tại Nhật Bản năm 2020

Như vậy, so với thời điểm năm ngoái mức lương tối thiểu vùng của các thành phố tăng khá nhiều. Tokyo tăng 28 yên/ giờ, Okinawa tăng 28 yên/ giờ; Hokkaido tăng 26 yen/ giờ

Thành phố có mức lương tăng nhiều nhất chính là Kagoshima ( 29 yên/h), tiếp theo là Tokyo, Kanagawa, Osaka, Saitama, Aichi, Chiba, Hyogo, Aomori, Iwate, Akita, Tottori, Kochi, Saga, Nagasak, Kumamoto, Miyagi, Okinawa ở mức 28 yên/h; Các thành phố còn lại tăng 26-27 yên/ h so với các năm trước

Cũng theo bảng danh sách này Tokyo tiếp tục là thành phố có mức lương tối thiểu vùng cao nhất Nhật Bản với 1013 yên/h, tiếp theo là Kanagawa và Osaka. Các tỉnh có mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 790 yên/h gồm Aomori, Iwate, Akira, Yamagata, Tottori, Shimane, Ehime, Kochi, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Oita, Mitagi, Kagoshima, Okinawa. 

1. Tỉnh nào có mức lương cơ bản cao nhất Nhật Bản - thống kê top 5

Có 1 đặc điểm bạn có thể nhận thấy, các thành phố càng lớn, càng nhộn nhịp thì mức lương cơ bản tối thiểu sẽ càng cao. Dưới đây là TOP 5 tỉnh có mức lương cơ bản cao nhất Nhật Bản - có thể bạn muốn biết:
Tokyo: 1,013円
Kanagawa: 1,011円
Osaka: 964円
Saitama: 926円
Aichi: 926円
Chiba: 923円

2. Tỉnh nào có mức lương cơ bản thấp nhất Nhật Bản?

Nói là thấp nhất nhưng thực tế nó cũng chênh lệch không quá lớn so với các tỉnh khác. Các tỉnh có mức lương tối thiểu vùng thấp nhất là 790 yên/h gồm Aomori, Iwate, Akira, Yamagata, Tottori, Shimane, Ehime, Kochi, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Oita, Mitagi, Kagoshima, Okinawa. 

3. Có nên chọn theo mức lương tối thiểu để đi XKLĐ Nhật Bản?

Bạn cứ, chọn những tỉnh có mức lương tối thiểu theo vùng cao nhất để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản thì lương của bạn sẽ là cao nhất? 

Quan điểm này hoàn toàn SAI LẦM. Vì sao ư? 

- Lương cơ bản khác với lương tối thiểu theo vùng: hiểu chính xác hơn, việc đặt ra mức lương tối thiểu theo vùng chỉ để quản lý và bảo vệ quyền lợi tối thiểu của người lao động. Chủ xí nghiệp hoàn toàn có quyền đặt mức lương cơ bản cao hơn mức lương theo vùng. Ví dụ, lương của 1 xí nghiệp ở Kochi lên tới 900 yên/giờ.


Mỗi xí nghiệp tuyển chọn sẽ đưa ra những mức lương khác nhau, không thể gộp chung vào 1 tỉnh

Chi phí, giá cả sinh hoạt khác nhau tùy vào từng vùng. Xem thêm: Bảng Chi phí sinh hoạt ở Nhật 1 tháng?

-  Lương làm thêm ở các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thì cũng thấp. Vì cách tính lương làm thêm phụ thuộc nhiều vào lương cơ bản. Tuy nhiên, các tỉnh lẻ khá lợi thế về thời gian làm thêm nhiều. Lương làm thêm sẽ được tính như sau:

- Phí xuất cảnh của các đơn hàng khá thấp

- Tỷ lệ cạnh tranh thấp, dễ trúng tuyển

III. Cách tính lương khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Khi sang Nhật làm việc, mỗi tháng bạn sẽ nhận được bảng lương kèm theo số lương nhận được mỗi tháng. Trong bảng lương sẽ ghi đầy đủ thông tin cần thiết bao gồm:
Số ngày, giờ công mà bạn làm được trong tháng:

 

 出勤日数: Số ngày đi làm
 有給消化: Số ngày đã nghỉ phép
 有給残日数: Số ngày nghỉ phép còn lại
 欠勤日数: Số ngày nghỉ không phép
 時間外労働時間: Thời gian làm ngoài giờ
 深夜残業時間: Thời gian làm ngoài giờ buổi đêm
 遅刻時間: Thời gian đi muộn sau giờ làm
 早退時間: Thời gian về sớm hơn giờ làm

 Các khoản mà bạn được công ty trả theo tháng:
 

 基本給: Lương cơ bản
 役職手当: Phụ cấp chức vụ
 住宅手当: Phụ cấp nhà ở
 家族手当: Phụ cấp người có gia đình
 時間外労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ
 深夜労働手当: Phụ cấp làm ngoài giờ buổi đêm
 休日労働手当: Phụ cấp làm ngày nghỉ

 Các khoản bị khấu trừ hàng tháng:
 

社会保険 (bảo hiểm xã hội): bắt buộc phải tham gia.
健康保険料 (bảo hiểm y tế) : Phòng khi bạn gặp các vấn đề về sức khỏe, bảo hiểm này bạn sẽ chỉ mất 30% chi phí khám bệnh.
厚生年金保険料 (bảo hiểm hưu trí) : Đây là khoản bảo hiểm bạn sẽ nhận được khi nghỉ hưu hoặc mất khả năng làm việc, thậm chí là tử vong.
雇用保険料 (bảo hiểm lao động) : Đây là khoản bảo hiểm nếu bạn thất nghiệp hoặc nghỉ sinh con bạn sẽ nhận được một khoản trợ cấp. Theo luật pháp ở Nhật, tiền bảo hiểm xã hội người lao động chỉ cần chi trả 50% và số còn lại là do công ty trả. Số tiền bảo hiểm xã hội đóng nhiều hay ít còn tùy thuộc vào mức thu nhập của bạn.
所得税 (thuế thu nhập): Là khoản thuế thu nhập bạn phải trả tương ứng với thu nhập tháng đó của mình. Tuy nhiên, sau khi hết hạn hợp đồng bạn sẽ được trả lại.

Theo đó, lương hàng tháng của bạn sẽ được tính như sau:

Lương = Các khoản công ty chi trả - các khoản công ty khấu trừ hàng tháng


>>>> 10 Sự thật đằng sau mức lương thực tế đi Xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020

Trên đây là một số thông tin về mức lương cơ bản của người Nhật mà bạn có thể tham khảo. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ cán bộ tư vấn để được hỗ trợ 

 

TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

Phạm Quỳnh (Mr): 0961 307 040

Minh Hoàn (Mr): 0867 165 885

Phạm Chung (Mr): 0972 859 695

Nguyễn Hoàng (Mr): 0981 342 188

Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS
Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.


  • phương

    16:25 20/08/2018

    lương cơ bản của nhật này là của người nhật hgay của những người làm việc ở nhật bản?
  • hưng đắc

    18:42 04/06/2018

    lương cơ bản của nhật là bao nhiêu? làm cách nào để có được mức lương đó
    người việt mình sang lương sẽ bị thấp hơn họ khá nhiều
App XKLĐ JPNET

Liên hệ hỗ trợ

Phạm Quỳnh (Mr)

0961 307 040

hotro.japan@gmail.com

Minh Hoàn (Mr)

0867 165 885

hotro.japan@gmail.com

Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
Phạm Quỳnh (Mr)
Phạm Quỳnh (Mr)
SĐT: 0961 307 040
Minh Hoàn (Mr)
Minh Hoàn (Mr)
SĐT: 0867 165 885
Phạm Chung (Mr)
Phạm Chung (Mr)
SĐT: 0972 859 695
Nguyễn Hoàng (Mr)
Nguyễn Hoàng (Mr)
SĐT: 0981 342 188
Hỏi - đáp
Vui lòng nhập họ tên   Vui lòng nhập số điện thoại   Vui lòng nhập nội dung  
Chia sẻ của người lao động
012589653..
Năm này đã gần 30 tuổi rồi mới có dự định đi...
09875648..
Mình có kinh nghiệm làm cơ khí 3 năm và cũng có bằng...
016576563..
Mình học đại học 3 năm, rồi cảm thấy chán vì ra...

message Yêu Cầu Gọi Lại

Lên đầu trang